Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 1/7, quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
Đáng chú ý, tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định rõ thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập từ kinh doanh như: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
Từ 1/7, chuyển nhượng vàng miếng phải nộp thuế thu nhập cá nhân.Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số…
Ngoài ra, các khoản thu nhập chịu thuế gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương tiền công; Thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức… Các khoản tiền lãi cho vay; Lợi tức cổ phần; Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
Một số thu nhập khác cũng chịu thuế thu nhập cá nhân như: Chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; Chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; Chuyển nhượng tài sản số; Chuyển nhượng vàng miếng.
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1%.
Luật quy định, người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Cá nhân cư trú đáp ứng điều kiện có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện trên.