Mỗi người sẽ nhận 600.000 đồng/tháng tiền trợ giúp xã hội: Những ai thuộc nhóm đối tượng được hưởng, căn cứ vào đâu và áp dụng tại địa phương nào?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND, mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định là 600.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết. Đây là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho từng đối tượng thụ hưởng.

Bên cạnh đó, các chính sách trợ giúp xã hội khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 1/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định này.

nguoi-khuyet-tat-2.jpgNhững nhóm đối tượng sau tại tỉnh Thái Nguyên sẽ được hưởng chính sách nhận 600.000 đồng/tháng. Ảnh minh họa

Nhóm đối tượng được áp dụng

Dẫn chiếu khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND, các đối tượng áp dụng gồm:

Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc các trường hợp như mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội, hưu trí xã hội hoặc bảo hiểm xã hội hằng tháng (trừ con của người đơn thân nghèo);

Mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng nhưng chưa hưởng trợ cấp;

Hoặc cả cha và mẹ cùng hưởng trợ cấp xã hội, hoặc đều là người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng nhưng chưa hưởng trợ cấp.

Như vậy, theo quy định, người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng là thế hệ thứ ba của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học sẽ được hưởng mức chuẩn trợ giúp xã hội 600.000 đồng/tháng.

Nghị quyết 22/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các nhóm khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

Nguyên tắc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP nêu rõ ba nội dung cơ bản: bảo đảm kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch và hỗ trợ theo mức độ khó khăn, ưu tiên tại gia đình và cộng đồng; chính sách được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế và mức sống tối thiểu từng thời kỳ; đồng thời khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc chăm sóc, trợ giúp đối tượng.

Đối với thủ tục tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội, Điều 28 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định cụ thể theo từng trường hợp. Với đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hồ sơ được gửi đến UBND cấp xã để xét duyệt, niêm yết công khai, sau đó chuyển lên cấp huyện quyết định tiếp nhận hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn xử lý.

Trường hợp cần bảo vệ khẩn cấp, cơ sở trợ giúp xã hội phải tiếp nhận ngay, đồng thời hoàn thiện hồ sơ, đánh giá mức độ tổn thương, tổ chức chăm sóc, điều trị và quyết định hình thức trợ giúp phù hợp. Toàn bộ thủ tục phải hoàn tất trong thời hạn quy định.

tien-4.jpgẢnh minh họa

Ngoài ra, đối với trường hợp tự nguyện, đối tượng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội với cơ sở tiếp nhận và nộp giấy tờ tùy thân hợp lệ theo quy định.