Lãi suất ngày 29/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...

Lãi suất tiền gửi giữa các ngân hàng đang có sự chênh lệch đáng kể, tùy theo kỳ hạn gửi. Theo bảng niêm yết ngày 29/10, VPBank dẫn đầu ở kỳ hạn 18 tháng với 7,4%/năm, trong khi 5 ngân hàng cùng áp dụng mức 7%/năm cho tiền gửi 12 tháng.

Khảo sát bảng lãi suất huy động tiền gửi online niêm yết tại 35 ngân hàng ngày 29/10/2026, lãi suất tiền gửi có sự chênh lệch đáng kể giữa các ngân hàng và giữa các kỳ hạn. Trong đó, nhóm ngân hàng có lãi suất cao tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Lãi suất 12 tháng: 5 ngân hàng cùng niêm yết 7%/năm

Theo bảng lãi suất niêm yết ngày 29/10, nhóm ngân hàng có mức niêm yết cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng gồm MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB, cùng đạt 7%/năm.

BVBank đứng ngay phía sau với 6,9%/năm. Các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và MSB cùng niêm yết 6,8%/năm. LPBank, Saigonbank và VPBank áp dụng mức 6,7%/năm; Techcombank đạt 6,65%/năm, còn Bắc Á Bank niêm yết 6,6%/năm.

Trong nhóm ngân hàng có lãi suất từ 6%/năm trở lên còn có OCB với 6,5%/năm, Nam A Bank và Viet A Bank cùng ở mức 6,1%/năm, BaoVietBank và SHB cùng đạt 6%/năm.

Ở nhóm thấp hơn, MB niêm yết 5,85%/năm; NCB đạt 5,8%/năm; TPBank và ABBank cùng ở mức 5,75%/năm. Vietbank áp dụng 5,6%/năm, Eximbank và HDBank cùng ở mức 5,3%/năm, còn ACB niêm yết 5,2%/năm.

SeABank có lãi suất kỳ hạn 12 tháng là 4,5%/năm. Mức thấp nhất thuộc về SCB, với 0,6%/năm. Khoảng cách giữa mức cao nhất và thấp nhất ở kỳ hạn này lên tới 6,4 điểm %.

Lãi suất ngày 29/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,... - Ảnh 1.

VPBank dẫn đầu kỳ hạn 18 tháng, PGBank cao nhất kỳ hạn 6 tháng

Nếu xét kỳ hạn 18 tháng, VPBank là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất , đạt 7,4%/năm. MBV, Sacombank và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm; Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng đạt 6,8%/năm.

BVBank áp dụng 6,7%/năm, MSB niêm yết 6,6%/năm và LPBank đạt 6,55%/năm. Bắc Á Bank ở mức 6,45%/năm, Nam A Bank là 6,3%/năm. NCB, SHB và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm.

Tuy nhiên, lãi suất kỳ hạn dài không phải lúc nào cũng cao hơn kỳ hạn 12 tháng. Techcombank niêm yết 5,35%/năm ở kỳ hạn 18 tháng, thấp hơn mức 6,65%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. VIB cũng giảm từ 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng xuống 5,9%/năm ở kỳ hạn 18 tháng. ABBank áp dụng 5,3%/năm, trong khi KienlongBank niêm yết 4,65%/năm.

Ở kỳ hạn 6 tháng, PGBank dẫn đầu với 6,9%/năm. BVBank và Sacombank cùng niêm yết 6,7%/năm; Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng đạt 6,6%/năm.

MBV và LPBank áp dụng 6,5%/năm, Techcombank đạt 6,45%/năm, Saigonbank ở mức 6,4%/năm và MSB niêm yết 6,3%/năm. OCB áp dụng 6,2%/năm.

Ở chiều ngược lại, ACB niêm yết 4,4%/năm tại kỳ hạn 6 tháng, SeABank đạt 4,15%/năm, còn SCB chỉ ở mức 0,1%/năm.

Kỳ hạn 3 tháng: Mặt bằng phổ biến 4,75%/năm

Tại kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất 4,75%/năm xuất hiện ở phần lớn ngân hàng, trong đó có nhóm Big4 gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank.

Nhiều ngân hàng tư nhân cũng niêm yết mức tương tự, như Bắc Á Bank, BaoVietBank, BVBank, MSB, Nam A Bank, NCB, OCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo, Viet A Bank và VPBank.

Một số ngân hàng áp dụng mức thấp hơn gồm GPBank 3,7%/năm, SeABank 3,95%/năm, ABBank 4%/năm, KienlongBank 4,2%/năm, HDBank 4,3%/năm, ACB 4,4%/năm, VIB 4,45%/năm, PVcomBank 4,5%/năm và LPBank 4,55%/năm.

Đáng chú ý, SCB niêm yết lãi suất 3 tháng ở mức 0,1%/năm. Mức này thấp hơn đáng kể so với mặt bằng của phần lớn ngân hàng.