Gần 100 trường công bố điểm chuẩn đại học: Ngành học từng bị xem nhẹ nay bất ngờ chạm đỉnh 30 điểm tuyệt đối

Từ sáng ngày 9/8, sau 6 vòng lọc ảo căng thẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gần 100 trường đại học trên cả nước đã chính thức chốt danh sách trúng tuyển. Những con số được công bố không chỉ đơn thuần là điểm đầu vào mà còn là phong vũ biểu phản ánh chính xác hơi thở của thị trường lao động. Năm nay, sự phân hóa diễn ra mạnh mẽ khi các nhóm ngành công nghệ tương lai bứt phá ngoạn mục, trong khi những ngành học truyền thống bắt đầu có dấu hiệu chững lại.

Ngành Trí tuệ nhân tạo lập kỷ lục điểm chuẩnNgành Trí tuệ nhân tạo lập kỷ lục điểm chuẩn

Cú sốc điểm tuyệt đối

Trường Đại học Công nghệ Thông tin trực thuộc Đại học Quốc gia TP HCM đang tạo ra một cơn địa chấn thực sự trong mùa tuyển sinh năm nay. Phổ điểm trúng tuyển của trường dao động từ 22,8 đến mức kịch trần 30/30 điểm sau khi áp dụng các tiêu chí quy đổi. Lần đầu tiên trong lịch sử, ngành Trí tuệ nhân tạo chạm ngưỡng điểm tuyệt đối. Điều này cho thấy cuộc đua vào lĩnh vực công nghệ cao đang trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết.

Hiện tượng này không chỉ diễn ra cục bộ ở phía Nam. Tại miền Bắc, ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội cũng tiệm cận mức đỉnh với 29,54/30 điểm. Mức điểm chuẩn cao ngất ngưởng phản ánh một thực tế rằng thế hệ Z đang tính toán rất kỹ lộ trình nghề nghiệp của mình. Họ sẵn sàng lao vào những ngành học khó nhằn nhất, miễn là nó hứa hẹn một mức thu nhập hấp dẫn và vị thế vững chắc trong kỷ nguyên chuyển đổi số toàn cầu.

Khối kinh tế duy trì sức nóng, nhóm xã hội nhân văn hạ nhiệt

Bên cạnh sự trỗi dậy của nhóm công nghệ, các trường đào tạo khối ngành kinh tế vẫn chứng tỏ được sức hút bền bỉ qua nhiều thập kỷ. Nhóm ngành Logistic và Kinh tế đối ngoại tiếp tục là thỏi nam châm thu hút lượng lớn thí sinh xuất sắc. Cụ thể, điểm chuẩn Đại học Ngoại thương năm nay chạm ngưỡng xấp xỉ 30 điểm ở ngành Kinh tế đối ngoại dành cho chương trình tiên tiến.

Các trường top đầu khác cũng ghi nhận mức cạnh tranh gắt gao. Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng trải dài từ 20,2 đến 26,61 điểm cho tổ hợp ba môn xét tuyển. Tại Đại học Kinh tế Quốc dân, mức điểm an toàn để trúng tuyển dao động từ 23,48 đến 28,84/30 điểm. Trái ngược với sức nóng của khối kinh tế và kỹ thuật, nhóm ngành xã hội và nhân văn lại ghi nhận sự sụt giảm đáng kể về điểm chuẩn. Sự dịch chuyển này cho thấy giới trẻ hiện nay đang ưu tiên những ngành học mang lại cơ hội việc làm rộng mở và tính ứng dụng cao hơn là theo đuổi các ngành khoa học cơ bản.

Đứng trước bảng điểm chuẩn đa dạng, thí sinh cũng cần lưu ý rằng điểm số giữa các trường đại học hiện nay không hoàn toàn tương đương nhau. Mỗi cơ sở đào tạo đều áp dụng một công thức riêng để quy đổi các phương thức và tổ hợp xét tuyển về một thang điểm chung. Việc thấu hiểu các tiêu chí phụ này chính là chìa khóa để đánh giá chính xác năng lực thực tế của mỗi lứa sinh viên bước vào giảng đường.

TTTrườngĐiểm chuẩn
1Học viện Ngân hàng20,2-26,61
2Học viện Hậu cần25,65-26,98
3Học viện Kỹ thuật quân sự21,75-29,03
4Học viện Quân Y27,75-29,76
5Đại học Kinh tế Quốc dân23,48-28,84
6Đại học Bách khoa Hà Nội20,6-29,54
7Trường Đại học Ngoại thương23-29,7
8Trường Đại học Giao thông vận tải17,74-26,5
9Đại học Kinh tế TP HCM60-97/100
10Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM55,76-85,8 (thang 100)
11Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM65,01-90,01
12Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM22,8-30 (76-100/100)
13Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội24,2-25,17
14Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội22-27,78
15Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội19,5-27,55
16Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội20-21,25
17Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội19-21,25
18Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội20,01-24,5
19Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội19-20,75
20Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội22-26,35
21Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội22,51-27,43
22Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội21,05-28,12
23Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội19-25,5
24Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng18,35-27,1 (điểm thi tốt nghiệp)
13,03-18,97/30 (TSA)
25Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng19-26
26Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng18,17-23,91
27Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng17,3-26,93
28Trường Y dược, Đại học Đà Nẵng18,75-24,44
29Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng17,34-26,15
30Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng20-24 (thi tốt nghiệp)
586-722(V-ACT)
31Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh 15,1-16 (điểm thi tốt nghiệp), 17,13-21,49 (học bạ), 513-563 (đánh giá năng lực V-ACT)15,1-16 (thi tốt nghiệp)
17,13-21,49 (học bạ)
513-563 (V-ACT)
32Phân hiệu Kon Tum, Đại học Đà Nẵng15-25,06
33Đại học Cần Thơ15-28,12
34Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch19-25,8
35Trường Đại học Y tế công cộng18,8-22,9
36Trường Đại học Luật, Đại học Huế21,75 (điểm thi tốt nghiệp)
37Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế18-28,26 (điểm thi tốt nghiệp)
38Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế18-21,75 (điểm thi tốt nghiệp)
39Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế19,12-23,02 (điểm thi tốt nghiệp)
40Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
41Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế18,19-24,36 (điểm thi tốt nghiệp)
42Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế18-26 (xét kết hợp)
43Trường Du lịch, Đại học Huế18-23,46 (điểm thi tốt nghiệp)
44Khoa Giáo dục thể chất, Đại học Huế25,68 (điểm thi tốt nghiệp)
45Khoa Kỹ thuật công nghệ, Đại học Huế18,56-24,81 (điểm thi tốt nghiệp)
46Khoa Quốc tế, Đại học Huế19,12-24,81 (điểm thi tốt nghiệp)
47Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị18-22,12 (điểm thi tốt nghiệp)
48Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên17,35-27,13
49Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên17-22,5
50Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên16-23,76
51Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên18-23
52Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên19,75-26,8
53Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên17-19,5
54Trường Đại học Xây dựng Hà Nội16-28
55Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội19-25,24
56Trường Đại học FPT18-21
57Học viện Ngoại giao23,75-27,75
58Trường Đại học Thủy lợi19-24,64 (thi tốt nghiệp)
24-29,67 (học bạ)
50,77-65,47 (TSA)
59Trường Đại học Giao thông Vận tải TP HCM600-1080/1200 (xét tổng hợp)
60Trường Đại học Kiến trúc TP HCM16-24,52
61Trường Đại học Công thương TP HCM16-23 (điểm thi tốt nghiệp)
20-25,63 (học bạ)
600-825 (V-ACT)
20-24,44 (điểm đánh giá năng lực Đại học Sư phạm TP HCM)
62Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TP HCM18-26,83
63Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM15-20
64Trường Đại học Công nghệ TP HCM15-22
65Trường Đại học Thủ Dầu Một15-25,89 (thi tốt nghiệp)
16,5-27 (học bạ)
600-1020 (V-ACT)
16,5-25,25 (đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội)
66Trường Đại học Thương mại21,5-26,5
67Học viện Nông nghiệp Việt Nam16-24,41
68Đại học Phenikaa18-27
69Trường Đại học Thăng Long16-23,31
70Học viện Báo chí và Tuyên truyền22,76-27,23 (thang 30) 28,6-32,83 (thang 40)
71Trường Đại học Mở Hà Nội17,34-24,26
72Trường Đại học Văn hóa Hà Nội20,25-27,09 (thi tốt nghiệp)
25,39-28,04 (học bạ) 18,25-25,15 (học bạ kết hợp thi năng khiếu)
73Học viện Tài chính21-28,07
74Học viện Hàng không Việt Nam18-27,5
75Trường Đại học Đại Nam15-22,5 (thi tốt nghiệp)
18-23 (học bạ)
60-80 (HSA)
76Học viện Phụ nữ Việt Nam17,35-26,1
77Trường Đại học CMC17,03-20,18/30 (thi tốt nghiệp THPT)
25,98-29,72/40 (học bạ)
30,17-43,11/80 (CMC Test)
78Trường Đại học Phương Đông15-20 (thi tốt nghiệp)
18-22,67 (học bạ)
40-47,7/100 (TSA)
50-73,67 (HSA)
79Trường Đại học Hòa Bình15-22
80Trường Đại học Nguyễn Trãi15 (thi tốt nghiệp)
18 (học bạ)
81Trường Đại học Nha Trang19,98-27,66/40 (thi tốt nghiệp)
654,37-824,96 (V-ACT)
77,22-92,78 (HSA)
82Trường Đại học Đà Lạt16,5-24,8 (thi tốt nghiệp)
19,5-24,33 (học bạ)
545-865 (V-ACT)
59-93 (HSA)
83Trường Đại học Quy Nhơn15-25,5 (thi tốt nghiệp)
84Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn15-20 (thi tốt nghiệp)
18 (học bạ)
600-720 (V-ACT)
85Trường Đại học Hoa Sen15-20 (thi tốt nghiệp THPT)
18-22,45 (học bạ)
600 (V-ACT)
75 (HSA)
86Trường Đại học Gia Định15-22 (thi tốt nghiệp)
550-700 (V-ACT)
15-20 (học bạ)
87Trường Đại học Nguyễn Tất Thành15-22 (thi tốt nghiệp)
18-23 (học bạ)
550-650 (V-ACT)
70-85 (HSA)
88Trường Đại học Hùng Vương TP HCM15-20 (thi tốt nghiệp)
18-22,5 (học bạ)
600-762 (V-ACT)
89Trường Đại học Lạc Hồng15-20 (thi tốt nghiệp)
18-24 (học bạ)
600-700 (V-ACT)
225-270 (V-SAT)