
Nghiên cứu mới cho thấy, hóa đơn thay pin xe điện "đắt đỏ đến phát sợ" có thể sẽ chẳng bao giờ xuất hiện - Ảnh: Chevrolet
Chi phí thay pin từ lâu được xem là một trong những rào cản lớn khiến nhiều người còn e ngại khi chuyển sang sử dụng xe điện. Trên một số mẫu xe đã chạy quãng đường lớn, hóa đơn thay pin có thể lên tới 20.000 USD (khoảng 525,3 triệu đồng), tạo tâm lý lo lắng rằng đây sẽ là khoản chi không thể tránh khỏi sau vài năm sử dụng.
Tuy nhiên một báo cáo mới từ Công ty nghiên cứu xe điện Recurrent cho thấy thực tế đang thay đổi nhanh chóng. Nếu như pin trên các mẫu xe điện đời đầu từng gặp không ít vấn đề về độ bền, ở những mẫu xe sản xuất từ năm 2022 trở lại đây, việc phải sửa chữa hoặc thay thế toàn bộ bộ pin đã trở nên cực kỳ hiếm gặp.
Từ nỗi lo có thật về độ bền của pin xe điện
Sự dè dặt của người tiêu dùng không phải không có cơ sở. Giống như pin trên điện thoại hay máy tính xách tay, pin xe điện cũng sẽ suy giảm dung lượng theo thời gian.
Điều này từng xảy ra với nhiều mẫu xe điện đời đầu. Nissan Leaf thế hệ đầu tiên là một trong những ví dụ điển hình khi sử dụng hệ thống làm mát pin bằng không khí.

Với xe điện đời đầu, người tiêu dùng hoàn toàn có lý do để lo ngại về tuổi thọ pin - Ảnh: NISSAN
Nissan khi đó từng cam kết sửa chữa hoặc thay thế pin nếu dung lượng giảm xuống dưới 70% so với ban đầu. Tuy nhiên với quãng đường đi chỉ khoảng 160km sau mỗi lần sạc đầy, việc mất gần 1/3 dung lượng khiến khả năng sử dụng thực tế bị ảnh hưởng đáng kể.
Tesla cũng từng đối mặt với những phản ánh về hiện tượng bộ pin hỏng hoàn toàn trên mẫu Roadster đầu tiên.
Theo dữ liệu của Recurrent, khoảng 8,5% số xe điện sản xuất trong giai đoạn 2011 - 2016 từng phải sửa chữa hoặc thay thế một phần hay toàn bộ bộ pin.
...đến công nghệ ngày càng đáng tin cậy
Recurrent cho biết tỉ lệ sửa chữa hoặc thay pin trên các mẫu xe điện sản xuất giai đoạn 2017 - 2021 đã giảm xuống chỉ còn khoảng 2%.
Ở các mẫu xe điện ra mắt từ năm 2022, tỉ lệ này chỉ khoảng 0,3%, tức trung bình chỉ khoảng 3 xe trên 1.000 xe gặp sự cố liên quan đến bộ pin.

Theo Recurrent, chỉ khoảng 2% số xe điện thế hệ thứ hai, sản xuất từ năm 2017 - 2021, phải sửa chữa hoặc thay thế bộ pin - Ảnh: Recurrent
Trong khi đó, nghiên cứu mới nhất về độ tin cậy phương tiện của J.D. Power cho thấy khoảng 20% xe sử dụng động cơ đốt trong vẫn gặp các vấn đề liên quan đến hệ truyền động trong quá trình sử dụng.
Không chỉ ít hỏng hơn, tuổi thọ pin hiện nay còn được cải thiện đến mức nhiều chuyên gia nhận định bộ pin vẫn còn giá trị sử dụng ngay cả khi chiếc xe không dùng được nữa.
Thay vì trở thành rác thải, nhiều bộ pin cũ đang được tái sử dụng trong các hệ thống lưu trữ điện hoặc nguồn điện dự phòng, mở ra cái gọi là "vòng đời thứ hai" cho pin xe điện.
Vì sao pin xe điện bền hơn?
Một trong những thay đổi quan trọng nhất nằm ở hệ thống quản lý nhiệt.

Lý do cho sự thay đổi này là bởi xe điện đời đầu từng gặp nhiều hạn chế về phần mềm, phần cứng cũng như thiết kế - Ảnh: GM
Nếu Nissan Leaf đời đầu sử dụng làm mát bằng không khí để giảm chi phí, gần như toàn bộ xe điện hiện nay đều chuyển sang hệ thống làm mát bằng chất lỏng, giúp duy trì nhiệt độ tối ưu của pin trong nhiều điều kiện vận hành khác nhau.
Một số mẫu xe điện của Toyota hiện còn có khả năng tự làm nóng hoặc làm mát pin trước khi sạc nhằm nâng cao hiệu suất và rút ngắn thời gian sạc.
Song song với đó, nhiều nhà sản xuất bắt đầu chuyển sang sử dụng pin lithium sắt phosphate (LFP). Dù loại pin này có mật độ năng lượng thấp hơn pin lithium-ion truyền thống, bù lại chúng ổn định hơn, ít nguy cơ xảy ra hiện tượng mất kiểm soát nhiệt dẫn đến cháy nổ, đồng thời có chi phí sản xuất thấp hơn.
Chủ xe cũng góp phần kéo dài tuổi thọ pin
Các chuyên gia cho rằng cách sử dụng của người lái có ảnh hưởng đáng kể đến độ bền của bộ pin.

Sạc chậm sẽ tốt cho pin hơn - Ảnh: Toyota
Nhiều hãng xe khuyến nghị người dùng chỉ nên sạc pin đến khoảng 80% trong quá trình sử dụng hằng ngày và nên cắm sạc khi dung lượng giảm xuống dưới 20%, thay vì thường xuyên để pin cạn hoàn toàn.
Đối với các chuyến đi dài, người dùng có thể nâng giới hạn sạc lên 100% để tối ưu quãng đường di chuyển.