Mỗi học sinh Tiểu học được nhận 1.380.000 đồng/tháng từ ngân sách nhà nước, ai thuộc nhóm đối tượng hưởng và áp dụng tại địa phương nào?

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau vừa ban hành Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ học sinh, hoạt động bán trú, nội trú tại các trường giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết được ban hành trên cơ sở Tờ trình số 440/TTr-UBND ngày 7/6/2026 của UBND tỉnh Cà Mau, Báo cáo thẩm tra số 186/BC-HĐND ngày 8/6/2026 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh cùng ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp.

gv-2.jpgHội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau vừa ban hành Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi hỗ trợ học sinh, hoạt động bán trú, nội trú tại các trường giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh. Trong đó, học sinh tiểu học nhận 1.380.000 đồng/tháng. Ảnh minh hoạ

Học sinh nội trú được hỗ trợ tối đa 3.650.000 đồng/tháng

Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị quyết 41 là chính sách hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tại các trường giáo dục chuyên biệt.

Đối với học sinh bán trú, mức hỗ trợ được quy định theo từng cấp học. Cụ thể, trẻ mầm non được hỗ trợ 950.000 đồng/học sinh/tháng; học sinh tiểu học 1.380.000 đồng/tháng; THCS 2.050.000 đồng/tháng và THPT 2.100.000 đồng/tháng.

Đối với học sinh nội trú, mức hỗ trợ cao hơn, lần lượt là 1.750.000 đồng/học sinh/tháng đối với mầm non; 2.400.000 đồng/tháng đối với tiểu học; 3.550.000 đồng/tháng đối với THCS và 3.650.000 đồng/tháng đối với THPT.

Như vậy, học sinh THPT thuộc diện nội trú có thể nhận mức hỗ trợ tiền ăn cao nhất, lên tới 3.650.000 đồng mỗi tháng từ ngân sách nhà nước. Học sinh THCS được hỗ trợ 3.550.000 đồng, trong khi mức hỗ trợ đối với học sinh tiểu học là 2.400.000 đồng/tháng.

Ngoài tiền ăn, học sinh còn được hỗ trợ 90.000 đồng/học sinh/tháng tiền sinh hoạt phí và 1.080.000 đồng/học sinh/năm học để mua đồng phục, đồ dùng học tập.

Hỗ trợ bảo hiểm y tế, kiểm tra thính lực

Nghị quyết cũng quy định hỗ trợ bảo hiểm y tế cho học sinh khuyết tật nhẹ có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường không nằm trong danh sách được công nhận là xã, phường an toàn khu và chưa được địa phương mua bảo hiểm y tế.

Mức hỗ trợ được tính bằng 4,5% mức lương cơ sở/tháng.

Bên cạnh đó, học sinh còn được hỗ trợ 750.000 đồng/học sinh/năm học cho hoạt động kiểm tra thính lực.

Đối tượng áp dụng là trẻ em, học sinh (gọi chung là học sinh) đang học tại các trường giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Nghị quyết cũng quy định, trường hợp học sinh đồng thời thuộc diện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ tương đồng theo các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ có mức hỗ trợ cao nhất, tránh việc hưởng trùng chính sách.

Học sinh đạt thành tích được thưởng tối đa 800.000 đồng

Ngoài các khoản hỗ trợ thường xuyên, Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND còn quy định mức khen thưởng học sinh trong năm học.

Theo đó, học sinh đạt danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” được thưởng 800.000 đồng/học sinh; danh hiệu “Học sinh Giỏi” được thưởng 600.000 đồng/học sinh.

Đối với học sinh tiểu học đạt danh hiệu “Học sinh tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện”, mức thưởng là 400.000 đồng/học sinh.

Học sinh khuyết tật được đánh giá theo nguyên tắc nào?

Theo quy định hiện hành, việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh khuyết tật được thực hiện theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của người học.

Với học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục hòa nhập, những môn học mà học sinh có khả năng đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông được đánh giá tương tự học sinh bình thường, nhưng có giảm nhẹ yêu cầu về kết quả rèn luyện và học tập.

Đối với những môn học học sinh không có khả năng đáp ứng yêu cầu của chương trình, kết quả được đánh giá dựa trên việc thực hiện Kế hoạch giáo dục cá nhân. Những nội dung hoặc môn học được miễn sẽ không thực hiện kiểm tra, đánh giá.

Trong trường hợp học sinh khuyết tật học theo phương thức giáo dục chuyên biệt, các môn học đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục chuyên biệt sẽ được đánh giá theo quy định dành cho giáo dục chuyên biệt. Những môn học không đáp ứng được yêu cầu sẽ được đánh giá dựa trên Kế hoạch giáo dục cá nhân.

Độ tuổi vào lớp 1, lớp 6 và lớp 10

Theo quy định về giáo dục phổ thông, bậc tiểu học kéo dài 5 năm, từ lớp 1 đến hết lớp 5. Tuổi vào lớp 1 là 6 tuổi, tính theo năm.

Bậc THCS kéo dài 4 năm, từ lớp 6 đến hết lớp 9. Học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học và tuổi vào lớp 6 là 11 tuổi, tính theo năm.

Bậc THPT kéo dài 3 năm, từ lớp 10 đến hết lớp 12. Học sinh vào lớp 10 phải hoàn thành chương trình THCS hoặc tương đương và tuổi vào lớp 10 là 15 tuổi, tính theo năm.

Các quy định về độ tuổi và cấp học được thực hiện theo Luật Giáo dục và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.