Loạt mẫu xe điện cho học sinh giá chỉ từ hơn 10 triệu đồng, có mẫu đi gần 130 km mỗi lần sạc

Thị trường xe điện dành cho học sinh, sinh viên hiện khá đa dạng, trải rộng từ xe đạp điện công suất thấp đến xe máy điện có khả năng di chuyển gần 100 km sau mỗi lần sạc. Đáng chú ý, nhiều mẫu đang có giá dưới 18 triệu đồng, trong đó lựa chọn rẻ nhất chỉ khoảng 10,5 triệu đồng.

Aima M1 Sport: giá 10,5 triệu đồng

Aima M1 Sport là một trong những mẫu xe có giá thấp nhất trong danh sách, với mức tham khảo khoảng 10,5 triệu đồng.

Xe được trang bị động cơ 250W, cho tốc độ tối đa 25 km/h. Nguồn điện đến từ bộ ắc-quy 48V-12Ah, đủ để xe di chuyển khoảng 50 km sau một lần sạc đầy. Thời gian nạp điện vào khoảng 8 giờ.

1788775755608_409859754782760738_4506031491658619930_438cf6df865839872bf81bbf4de6a47b.jpg Aima M1 Sport

M1 Sport sử dụng khung thép sơn tĩnh điện, vành đúc hợp kim kết hợp lốp không săm. Trang bị đi kèm gồm hệ thống chiếu sáng LED, màn hình LCD, phanh tang trống ở cả bánh trước và bánh sau cùng khóa Smartkey.

Thiết kế của mẫu xe này được phát triển theo phong cách M133 quen thuộc, hướng nhiều hơn tới người dùng trẻ và nhu cầu đi lại quãng ngắn trong đô thị.

Yadea I6: giá 11,8 triệu đồng

Yadea I6 hiện có giá trong khoảng 11,8-13,5 triệu đồng tùy phiên bản.

Mẫu xe có kích thước 1.430 x 665 x 1.030 mm, chiều cao yên 700 mm và trọng lượng khoảng 38,5 kg. Khả năng tải tối đa được công bố ở mức 75 kg.

1788775781286_409859754782760738_4506031491658619930_736049c8e3e2f24a3749dadc3ab23b77.jpg Yadea I6

Xe sử dụng động cơ điện một chiều không chổi than, công suất định danh 210W và công suất cực đại 250W. Tốc độ tối đa được giới hạn ở 25 km/h.

Tùy phiên bản, người dùng có thể lựa chọn ắc-quy 48V-12Ah hoặc pin lithium 48V-14Ah. Quãng đường hoạt động sau mỗi lần sạc đầy khoảng 50 km.

Một số tiện ích đáng chú ý gồm hệ thống đèn LED, màn hình LCD, giảm xóc thủy lực, phanh tang trống trên cả hai bánh và tính năng chống trộm.

Yadea I-Fun: giá 11,9 triệu đồng

Có giá tham khảo 11,9 triệu đồng, Yadea I-Fun cũng hướng tới nhóm khách hàng trẻ cần phương tiện nhỏ gọn để đi học hoặc di chuyển hàng ngày.

Xe dài 1.470 mm, rộng 700 mm và cao 1.010 mm. Chiều cao yên ở mức 700 mm, trọng lượng khoảng 40 kg.

1788775825640_409859754782760738_4506031491658619930_90196694cfa8bbd5cf522da934a94113.jpg Yadea I-Fun

I-Fun dùng động cơ HUB với công suất định danh 210W, tối đa 250W và vận tốc cao nhất 24 km/h.

Bộ pin lithium 48V-12Ah cho phép xe đi khoảng 45 km sau một lần sạc. Pin có thể tháo rời, giúp việc nạp điện thuận tiện hơn trong trường hợp người dùng không thể đưa xe tới vị trí có ổ cắm.

Trang bị trên xe gồm đèn LED, phanh tang trống trước và sau, giỏ trước dung tích 13 lít, sàn để chân rộng 400 mm cùng hệ thống khóa bánh chống trộm.

VinFast Amio S2: giá 12 triệu đồng

VinFast Amio S2 có giá 12 triệu đồng, mức này đã bao gồm bộ sạc.

Xe sở hữu kích thước tổng thể 1.715 x 690 x 1.050 mm, khoảng sáng gầm 123 mm và chiều cao yên 750 mm.

1788775844633_409859754782760738_4506031491658619930_3a35c5fcec4111a9f8e957a0f713463a.jpgVinFast Amio S2

Nguồn năng lượng của Amio S2 là pin LFP dung lượng 1,024 kWh. Theo công bố, xe có thể đi được khoảng 65 km sau mỗi lần sạc đầy, trong khi tốc độ tối đa đạt 25 km/h.

Thời gian sạc đầy pin vào khoảng 6 giờ.

Các trang bị cơ bản gồm hệ thống đèn LED, màn hình hiển thị dạng LED, cốp chứa đồ dung tích 12 lít, giảm xóc trước dạng thủy lực và bàn đạp hỗ trợ.

VinFast Flazz Max: giá từ 12,5 triệu đồng

Flazz Max có mức giá 12,5 triệu đồng nếu mua xe chưa kèm pin. Trường hợp chọn cả pin, giá tăng lên 17,2 triệu đồng.

Mẫu xe có kích thước 1.745 x 700 x 1.050 mm, chiều dài cơ sở 1.230 mm và khoảng sáng gầm 137 mm. Tải trọng tối đa được công bố ở mức 130 kg.

1788775866124_409859754782760738_4506031491658619930_64211ae8ba51c049d8ef3ca2d37bd04f.jpg VinFast Flazz Max

Khác với những mẫu xe công suất thấp kể trên, Flazz Max sử dụng động cơ Inhub có công suất cực đại 1.500W, cho tốc độ tối đa 49 km/h khi xe chở một người. Động cơ đạt chuẩn chống nước IP67.

Pin LFP dung lượng 1,5 kWh cung cấp quãng đường hoạt động khoảng 87 km sau mỗi lần nạp đầy. Thời gian sạc từ 0-100% kéo dài hơn 8 giờ.

Xe còn được trang bị hệ thống giảm xóc thủy lực cùng màn hình thông số HMI LED.

TAILG GR55: giá 12,9 triệu đồng

TAILG GR55 có giá khoảng 12,9 triệu đồng và nằm trong nhóm xe đạp điện có khả năng vận hành tương đối cao.

Xe được trang bị động cơ 500W, tốc độ tối đa 40 km/h. Bộ ắc-quy 48V-22,3Ah giúp phương tiện có thể di chuyển tối đa khoảng 80 km sau một lần sạc.

Thời gian nạp đầy điện dao động 6-8 giờ.

1788775894734_409859754782760738_4506031491658619930_8fe12d0f052c96aa5db3330ccd8ccb7f.jpg TAILG GR55

GR55 nặng khoảng 42 kg, có kích thước 1.625 x 705 x 1.025 mm và chiều cao yên 720 mm.

Phanh đĩa được sử dụng ở bánh trước, trong khi phía sau là phanh tang trống. Xe dùng lốp kích thước 3.0-10 ở phía trước và 2.75-10 ở phía sau.

Với thiết kế gọn và trọng lượng vừa phải, GR55 được định vị cho học sinh, sinh viên hoặc người cần phương tiện di chuyển ngắn trong thành phố.

Yadea Odora S2: giá 16,5 triệu đồng

Ở mức giá 16,5 triệu đồng, Yadea Odora S2 là một trong những lựa chọn có tốc độ cao hơn trong nhóm xe điện hướng tới học sinh, sinh viên.

1788775923546_409859754782760738_4506031491658619930_d9e361ea5468d3febbb05c593a7f2deb.jpg Yadea Odora S2

Xe có thể đạt vận tốc tối đa 46 km/h và đi khoảng 80 km sau mỗi lần sạc đầy.

Odora S2 sử dụng ắc-quy thay vì pin lithium-ion. Kích thước xe đạt 1.775 x 669 x 1.120 mm, khoảng sáng gầm 160 mm và chiều cao yên 750 mm.

VinFast EvoGrand Lite: giá 16,5 triệu đồng

EvoGrand Lite cũng có giá 16,5 triệu đồng, đã bao gồm một pin và bộ sạc.

Xe được trang bị động cơ Inhub công suất 1.900W. Pin LFP tiêu chuẩn dung lượng 1,2 kWh cho phép di chuyển khoảng 70 km sau mỗi lần sạc đầy.

1788775962516_409859754782760738_4506031491658619930_928be5e0b4946333fb1edf7e88c1a15d.jpg VinFast EvoGrand Lite

Đáng chú ý, EvoGrand Lite hỗ trợ lắp thêm pin thứ hai. Khi sử dụng cả hai pin, quãng đường hoạt động có thể tăng lên khoảng 128 km.

Thời gian sạc từ 0-100% vào khoảng 6 giờ 30 phút. Khi chở một người, vận tốc tối đa của xe đạt 48 km/h.

Pin chính được bố trí dưới sàn để chân, còn vị trí dành cho pin phụ nằm trong khoang chứa đồ dưới yên.

Về kích thước, EvoGrand Lite dài 1.856 mm, rộng 683 mm và cao 1.133 mm. Chiều cao yên đạt 770 mm, trong khi khoảng sáng gầm ở mức 133 mm.

Với khoảng giá từ hơn 10 triệu đến dưới 18 triệu đồng, người dùng hiện có khá nhiều lựa chọn xe điện phục vụ nhu cầu đi học và di chuyển hàng ngày. Tuy nhiên, ngoài giá bán, người mua cũng cần cân nhắc tốc độ tối đa, quãng đường hoạt động, loại pin hoặc ắc-quy và chi phí sử dụng lâu dài để chọn mẫu xe phù hợp.