Nhóm Big4 đồng loạt niêm yết 6,8%/năm kỳ hạn từ 12 tháng
Tại nhóm ngân hàng thương mại nhà nước gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, biểu lãi suất huy động trực tuyến giống nhau ở tất cả kỳ hạn.
Cả 4 ngân hàng đều áp dụng mức 4,75%/năm cho các kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. Tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất đồng loạt ở mức 6,6%/năm. Đối với các kỳ hạn dài từ 12 tháng và 18 tháng, lãi suất được niêm yết ở mức 6,8%/năm.
Nhóm Big4 tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất tương đối cao so với nhiều ngân hàng quy mô lớn trong khối tư nhân, đặc biệt ở các kỳ hạn dưới 12 tháng.
Nhóm ngân hàng tư nhân quy mô lớn phổ biến từ 6% - 7%/năm
Trong nhóm ngân hàng tư nhân lớn, LPBank đang là nhà băng có mức lãi suất nổi bật nhất. Ngân hàng này niêm yết 6,9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, tăng lên 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 7,1%/năm tại kỳ hạn 18 tháng - mức cao nhất trong khảo sát.
MB áp dụng lãi suất 5,8%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 6,35%/năm cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
Techcombank niêm yết 6,55%/năm ở kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, tăng lên 6,75%/năm ở kỳ hạn 12 tháng trước khi giảm còn 5,85%/năm tại kỳ hạn 18 tháng.
VPBank áp dụng lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 6,3%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6,2%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.
ACB duy trì mặt bằng lãi suất thấp hơn nhóm dẫn đầu, với mức 4,9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 5,1%/năm cho kỳ hạn 9 tháng và 5,7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.
HDBank niêm yết từ 5% đến 5,6%/năm cho các kỳ hạn từ 6 đến 18 tháng, trong khi VIB áp dụng 5,7-5,9%/năm ở kỳ hạn 6-18 tháng nhưng riêng kỳ hạn 12 tháng đạt tới 7%/năm.
Nhóm ngân hàng tầm trung cạnh tranh mạnh ở kỳ hạn dài
Bac A Bank tiếp tục nằm trong nhóm có lãi suất cao nhất thị trường với mức 6,85%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 6,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.
BVBank niêm yết 6,7%/năm tại kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 6,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6,7%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.
OCB áp dụng 6,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, tăng lên 6,9%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6,8%/năm ở kỳ hạn 18 tháng.
Nam A Bank niêm yết 6,4%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 6,6%/năm cho kỳ hạn 9-12 tháng và 6,9%/năm ở kỳ hạn 18 tháng.
MSB áp dụng mức 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,6%/năm ở kỳ hạn 18 tháng.
NCB đang niêm yết 6,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, tăng lên 6,5%/năm ở kỳ hạn 12 tháng và 6,7%/năm tại kỳ hạn 18 tháng.
TPBank áp dụng lãi suất 6,05%/năm cho các kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, 6,25%/năm cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
Nhóm ngân hàng có lãi suất từ 7%/năm
Theo khảo sát, hiện có một số ngân hàng tiếp tục duy trì lãi suất từ 7%/năm ở các kỳ hạn dài.
MBV đang dẫn đầu ở nhóm kỳ hạn trung hạn với mức 7%/năm cho các kỳ hạn từ 6 tháng đến 18 tháng.
LPBank niêm yết 7%/năm tại kỳ hạn 12 tháng và 7,1%/năm tại kỳ hạn 18 tháng.
PGBank áp dụng 6,9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, đồng thời niêm yết 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng trước khi giảm nhẹ xuống 6,8%/năm ở kỳ hạn 18 tháng.
VIB cũng niêm yết mức 7%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.
Như vậy, mặt bằng lãi suất huy động trực tuyến ngày 2/6 vẫn ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm ngân hàng. Trong khi nhóm Big4 duy trì mức cao nhất 6,8%/năm, một số ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục đưa lãi suất lên quanh ngưỡng 7%/năm nhằm tăng sức cạnh tranh trong huy động vốn trung và dài hạn.