Lãi suất ngân hàng 21/8 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, Sacombank, HDBank, ...

Biểu lãi suất huy động trực tuyến ngày 21/8 tiếp tục phân hóa rõ giữa các ngân hàng. ACB dẫn đầu kỳ hạn 12 tháng với 7,8%/năm, trong khi LPBank và Saigonbank cùng niêm yết 7,2%/năm; nhóm Big4 duy trì mức 6,8%/năm.

7,8%/năm vẫn là mức cao nhất

Tại kỳ hạn 12 tháng, ACB tiếp tục giữ mức lãi suất cao nhất với 7,8%/năm.

Không chỉ kỳ hạn 12 tháng, ACB còn niêm yết lãi suất ở mức 7,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng.

Theo sau là LPBank và Saigonbank, cùng ở mức 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

LPBank áp dụng 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 6,9%/năm cho 9 tháng và 7,15%/năm cho 18 tháng. Saigonbank lần lượt niêm yết 6,9%, 6,7% và 7%/năm ở các kỳ hạn tương ứng.

Bac A Bank đứng ở vị trí tiếp theo với 7,1%/năm.

Trong khi đó, MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Tổng cộng, có 8 ngân hàng đang niêm yết lãi suất từ 7%/năm trở lên ở kỳ hạn này.

Nhóm ngân hàng lớn niêm yết dưới 7%/năm

Ở nhóm ngân hàng có quy mô lớn, mặt bằng lãi suất thấp hơn nhóm dẫn đầu.

Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm cho tiền gửi 12 tháng. Đây cũng là mức áp dụng cho kỳ hạn 18 tháng tại cả 4 ngân hàng.

Với kỳ hạn 6 và 9 tháng, Big4 cùng áp dụng 6,6%/năm; kỳ hạn 3 tháng ở mức 4,75%/năm.

Như vậy, khoảng cách giữa ACB và Big4 ở kỳ hạn 12 tháng hiện là 1 điểm phần trăm.

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần lớn, Techcombank niêm yết 6,75%/năm, SHB 6,5%/năm, MB 6,35%/năm và VPBank 6,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng 21/8 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, Sacombank, HDBank, ... - Ảnh 1.

Lãi suất niêm yết thấp nhất cho kỳ hạn 12 tháng chỉ 3,7%/năm

Ở chiều ngược lại, SCB tiếp tục đứng cuối bảng với mức lãi suất 12 tháng 3,7%/năm.

Một số ngân hàng khác niêm yết dưới 6%/năm gồm HDBank và Eximbank cùng ở mức 5,3%/năm; KienlongBank 5,5%/năm; GPBank 5,55%/năm và PVcomBank 5,6%/năm.

Chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất tại kỳ hạn 12 tháng lên tới 4,1 điểm phần trăm.

Điều này đồng nghĩa với việc, xét trên khoản tiền gửi lớn và thời gian đủ dài, lựa chọn ngân hàng có lãi suất cao có thể tạo ra khác biệt đáng kể về số tiền lãi nhận được.

Chẳng hạn, với 1 tỷ đồng gửi trong 12 tháng, nếu áp dụng lãi suất 7,8%/năm, tiền lãi lý thuyết khoảng 78 triệu đồng. Với lãi suất 3,7%/năm, khoản lãi tương ứng khoảng 37 triệu đồng, chênh lệch khoảng 41 triệu đồng.

Không chỉ nhìn vào con số lãi suất niêm yết

Mặt bằng lãi suất ngày 21/8 cho thấy cuộc đua huy động vốn giữa các ngân hàng vẫn có sự phân hóa. Tuy nhiên, mức lãi suất niêm yết cao nhất chưa chắc là lựa chọn phù hợp nhất với mọi khách hàng.

Người gửi tiền cần lưu ý các điều kiện đi kèm như số tiền tối thiểu, phương thức gửi, kỳ hạn, cách thức trả lãi và quy định khi rút trước hạn.

Đặc biệt, bảng trên phản ánh lãi suất huy động trực tuyến niêm yết, do đó mức lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy sản phẩm, số tiền gửi và chính sách của từng ngân hàng.

Lưu ý: Số liệu trong bài là lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại ngày 21/8/2026, dành cho khách hàng cá nhân. Các mức lãi suất có thể được ngân hàng điều chỉnh theo từng thời điểm.