Thị trường giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Hà Nội đang chứng kiến một cột mốc giá mới. Bản danh sách chi phí cho năm học tới khiến không ít người phải giật mình về độ chịu chi của các gia đình thuộc giới trung lưu và thượng lưu để đổi lấy môi trường học tập chuẩn phương Tây cho con em mình.
Những cột mốc chi phí mới tại các trường liên cấp
Hà Nội hiện có hơn 10 trường phổ thông liên cấp dạy chương trình nước ngoài bằng tiếng Anh thường được gọi là trường quốc tế. Giữa tháng 5, phần lớn các trường đã công bố biểu giá cho năm học 2026-2027 với biên độ dao động từ 100 triệu đến hơn 1 tỷ đồng cho một năm học gồm 10 tháng. Mức phổ biến nằm trong khoảng 300-600 triệu đồng và có xu hướng tăng dần từ bậc mầm non lên đến trung học.
Trường Quốc tế Liên Hợp Quốc thiết lập đỉnh mới với mức học phí 1,05 tỷ đồng dành cho học sinh khối lớp 11 và lớp 12, tương đương gần 40.000 USD. Mức thu này ghi nhận sự gia tăng từ vài chục đến hơn 100 triệu đồng so với chu kỳ trước đó tùy thuộc vào từng bậc học cụ thể.
Trường Quốc tế Liên Hợp Quốc Hà Nội - UNIS Hà NộiTương tự, Dwight Hà Nội cũng ghi danh vào nhóm các ngôi trường có mức thu tỷ đồng khi áp dụng con số này cho hai khối cuối cấp trung học bao gồm lớp 9 và lớp 12. Đối với bậc tiểu học, phụ huynh cần chuẩn bị hơn 825 triệu đồng và từ 360 triệu đồng trở lên cho bậc mầm non khi theo học chương trình tú tài quốc tế.
Sự phân hóa phân khúc và những lựa chọn khác
Sát nút nhóm dẫn đầu là Brighton College với mức 997,9 triệu đồng cho hệ tú tài quốc tế. Dù xếp sau ở bậc trung học, ngôi trường này lại đứng đầu về chi phí ở bậc mầm non với con số gần 736 triệu đồng cho một năm học.
Ở phân khúc có phần nhẹ nhàng hơn, True North mang đến sự kết hợp giữa chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo với mức 200-290 triệu đồng, trong khi hệ quốc tế toàn phần của họ giữ mức giá 500-650 triệu đồng. Điểm tựa thấp nhất trong bản đồ trường ngoại thuộc về Trường Quốc tế Nhật Bản với mức thu lần lượt là 100 triệu, 105 triệu và 115 triệu đồng cho ba bậc học từ tiểu học đến trung học phổ thông.
Gánh nặng từ các khoản phí ngoài học phí
Học phí bề nổi chưa phải là tất cả những gì phụ huynh phải chi trả để con em có thể chính thức bước chân vào lớp học. Các khoản tiền đặt cọc, phí ghi danh hay phí tuyển sinh ban đầu thường dao động từ 20-50 triệu đồng. Riêng tại Dwight và Trường Quốc tế Anh Việt, số tiền này vượt ngưỡng 100 triệu đồng ngay từ khâu hồ sơ.
Học phí năm học 2026-2027 của một số trường quốc tế (đơn vị quy đổi triệu đồng/năm)
| Trường | Mầm non | Tiểu học | Trung học | Tiền cọc |
| Quốc tế Liên Hợp Quốc Hà Nội - UNIS Hà Nội | 460-708 | 878 | 927-1.050 | 15,8 (phí đăng ký) 35,5 (tiền cọc học phí) 44,5 (phí nhập học) |
| Dwight Hà Nội | 360,1-675,8 | 825,3 | 880,8-1.002 | 9,8 (phí xét tuyển) 28,8 (phí nhập học) 30 (đặt cọc học phí) 45 (tiền cọc) |
| Brighton College | 676,3-735,9 | 735,9-755,7 | 871-997,9 | 10 (phí ghi danh) 30 (phí nhập học) 45 (phí đặt cọc) |
| Quốc tế Anh - BIS Hà Nội | 523,6-510,8 | 657,6-734,6 | 846,8-970,2 | 4,5 (phí đăng ký) 23,6 (phí ghi danh) 23,6 (đặt cọc học phí) |
| Quốc tế Hà Nội - HIS | 440 | 613-624 | 675-797 | 50 (đặt cọc học phí) 26 (phí nhập học) |
| Quốc tế Mỹ St.Paul Hà Nội | - | 666 | 778-855 | 7,5 (phí đăng ký) 40 (phí ghi danh) |
| Quốc tế ParkCity Hà Nội - ISPH | 211 | 327,9-589,6 | 589,6-691,5 | 18,65-37,3 (phí ghi danh) 35 (tiền cọc) |
| Quốc tế Singapore | 151,6-219 (song ngữ) 280,6-358,8 (quốc tế) | 255,2-256,4 (song ngữ) 487,4-500,7 (quốc tế) | 292,1 (song ngữ) 502,3-626 (quốc tế) | 3,23 - 21,5 (phí ghi danh) 8 - 15 (phí đặt cọc) |
| Quốc tế Anh Việt Hà Nội - BVIS | 259,2-350,8 | 489,4-513,5 | 614,7-708,8 | 3,7 (phí đăng ký) 73,3 (phí tuyển sinh) 36,7 (phí đặt cọc) |
| Song ngữ Quốc tế Horizon | 250-314,5 | 300-311,9 (song ngữ) 514,1-551,5 (quốc tế) | 328,1-360,6 (song ngữ) 561,9-655,5 (quốc tế) | 25 (phí nhập học) |
| Quốc tế Nhật Bản - JIS | - | 100 | 105-115 | 3 (phí nhập học) 5 (tiền cọc) |
| True North | 300 | 200 (Việt Nam) 500-530 (quốc tế) | 240-290 (Việt Nam) 575-650 (quốc tế) | 3 (phí ghi danh) 10-15 (phí nhập học) |
Bên cạnh đó, các dịch vụ đi kèm như tiền ăn uống, phí cơ sở vật chất hay xe đưa đón học sinh cũng ngốn thêm từ 10-40 triệu đồng cho mỗi hạng mục tùy theo quy định của từng đơn vị. Việc chuẩn bị tài chính vì thế đòi hỏi các gia đình phải có sự tính toán kỹ lưỡng cho một hành trình dài hơi.
Các trường thường áp dụng chính sách giảm từ 1-10% học phí cho các trường hợp đóng tiền sớm cho cả năm học hoặc gia đình có nhiều con cùng theo học tại trường. Tuy nhiên nếu lựa chọn phương án đóng theo quý hoặc theo kỳ để giảm áp lực dòng tiền tức thời, tổng số tiền thực tế phụ huynh phải bỏ ra sẽ tăng thêm với tỷ lệ tương đương.