Chi tiết bảng lương và phụ cấp của giáo viên mầm non: Có người nhận hơn 16.000.000 đồng/tháng

Bảng lương giáo viên mầm non năm 2026 có sự điều chỉnh theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2026. Bên cạnh tiền lương tính theo hệ số, giáo viên còn có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản phụ cấp khác tùy theo vị trí, địa bàn và điều kiện công tác.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là 2.530.000 đồng/tháng, thay cho mức 2,34 triệu đồng/tháng trước đó. Mức lương cơ sở này được dùng làm căn cứ tính lương, phụ cấp và các chế độ khác đối với những đối tượng thuộc phạm vi áp dụng.

Đối với giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục công lập, tiền lương được xác định dựa trên chức danh nghề nghiệp, hệ số lương tương ứng và mức lương cơ sở.

Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 14/4/2026, quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

Giáo viên mầm non hạng III có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89, tương ứng 10 bậc. Với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, tiền lương theo hệ số dao động từ 5.313.000 đồng ở bậc 1 đến 12.371.700 đồng ở bậc 10.

Cụ thể, hệ số 2,10 tương ứng 5.313.000 đồng; hệ số 2,41 là 6.097.300 đồng; hệ số 2,72 là 6.881.600 đồng; hệ số 3,03 là 7.665.900 đồng; hệ số 3,34 là 8.450.200 đồng.

Các bậc tiếp theo có hệ số lần lượt 3,65; 3,96; 4,27; 4,58 và 4,89, tương ứng mức lương 9.234.500 đồng; 10.018.800 đồng; 10.803.100 đồng; 11.587.400 đồng và 12.371.700 đồng/tháng.

Đối với giáo viên mầm non hạng II, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98, gồm 9 bậc. Tiền lương theo hệ số tương ứng từ 5.920.200 đồng ở bậc 1 đến 12.599.400 đồng ở bậc 9.

Trong đó, các hệ số 2,34; 2,67; 3,00; 3,33 và 3,66 tương ứng mức lương 5.920.200 đồng; 6.755.100 đồng; 7.590.000 đồng; 8.424.900 đồng và 9.259.800 đồng/tháng.

Các bậc còn lại có hệ số 3,99; 4,32; 4,65 và 4,98, tương ứng mức lương 10.094.700 đồng; 10.929.600 đồng; 11.764.500 đồng và 12.599.400 đồng/tháng.

Với giáo viên mầm non hạng I, hệ số lương dao động từ 4,00 đến 6,38, gồm 8 bậc. Đây là nhóm có hệ số lương cao nhất trong ba hạng chức danh giáo viên mầm non.

Ở bậc 1, hệ số 4,00 tương ứng mức lương 10.120.000 đồng/tháng. Các bậc tiếp theo có hệ số 4,34; 4,68; 5,02; 5,36; 5,70; 6,04 và 6,38, tương ứng mức lương lần lượt 10.980.200 đồng; 11.840.400 đồng; 12.700.600 đồng; 13.560.800 đồng; 14.421.000 đồng; 15.281.200 đồng và 16.141.400 đồng/tháng.

Các mức trên mới là tiền lương tính theo hệ số, chưa bao gồm phụ cấp và những khoản thu nhập khác mà giáo viên có thể được hưởng theo quy định.

Cách tính tiền lương giáo viên mầm non theo hệ số tương đối đơn giản. Công thức là:

Lương theo hệ số = Hệ số lương × Mức lương cơ sở.

Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được sử dụng trong công thức là 2.530.000 đồng/tháng.

Chẳng hạn, giáo viên mầm non hạng III hưởng hệ số 3,34 sẽ có tiền lương theo hệ số là 3,34 × 2.530.000 = 8.450.200 đồng/tháng. Đây chưa phải mức thu nhập thực nhận do còn phụ thuộc vào các khoản phụ cấp, chế độ và các khoản phải khấu trừ theo quy định.

Bên cạnh tiền lương theo hệ số, chế độ phụ cấp cũng là yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của giáo viên mầm non.

Luật Nhà giáo quy định tiền lương của nhà giáo tại các cơ sở giáo dục công lập được xếp cao nhất trong hệ thống thang, bậc lương hành chính sự nghiệp. Giáo viên mầm non thuộc nhóm nhà giáo được hưởng các chế độ tiền lương, phụ cấp theo điều kiện và tính chất công việc.

Đáng chú ý, Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với giáo viên mầm non, tiểu học ở các mức 45%, 60% và 80%, tùy thuộc vào điều kiện và địa bàn công tác. Chính sách này được áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Do đó, mức lương theo hệ số trong bảng trên chỉ là căn cứ ban đầu để xác định thu nhập. Mức thực tế giáo viên nhận được còn phụ thuộc vào hạng, bậc lương, phụ cấp ưu đãi nghề, địa bàn và các chế độ khác mà từng trường hợp được hưởng.